Huyệt Du Thổ của Phế, Nguyên huyệt của Phế, Hội huyệt của Mạch.

1.Tên Huyệt:

Khi hơi co bàn tay vào phía cẳng tay, tại bờ ngoài lằn chỉ cổ tay, gần xương tay quay, tạo thành 1 chỗ rất (thái) lõm, như 1 cái hố sâu (uyên), vì vậy, gọi là Thái Uyên.

2.Xuất Xứ:

Thiên ‘BảnDu’ (L.Khu 2).

3.Tên Khác:

Quỷ Tâm, Quỷ Thiên, Thái Thiên, Thái Tuyền.

4.Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 9 của kinh Phế.

+ Huyệt Du – Nguyên, thuộc hành Thổ.

+ Huyệt Hội của Mạch.

+ Huyệt Bổ của kinh Phế.

5.Vị Trí:

Trên lằn chỉ ngang cổ tay, nơi chỗ lõm trên động mạch tay quay, dưới huyệt là rãnh mạch tay quay.

6.Giải Phẫu:

Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh ở đoạn này cấu tạo bởi gân cơ dạng dài và gân cơ duỗi ngắn ngón tay cái (ở ngoài). Gân cơ gang tay to và gân cơ gấp chung nông các ngón tay (ở trong). Gân cơ gấp dài ngón tay cái và xương thuyền (ở đáy).

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác Dụng: Khu phong, hóa đàm, lý phế, chỉ khát.

7.Chủ Trị:

Trị ngực đau, lưng và vai đau, quanh khớp cổ tay đau, ho suyễn.

Châm Cứu:

Châm thẳng, từ mặt trong lòng bàn tay, hướng mũi kim tới mặt phía lưng bàn tay, sâu 0, 3 – 0, 5 thốn, Ôn cứu 3 – 5 phút.

8.Ghi Chú: Tránh châm vào động mạch và xương.